tất tưởi

Học thuật
Thân thiện
tất tưởi

Mẹ tất tưởi chạy ra cửa để đón con.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Vội vã, hấp tấp, cuống quýt: Trạng thái hành động một cách nhanh chóng, gấp gáp, thường do lo lắng hoặc thiếu thời gian, dẫn đến sự thiếu trật tự bình tĩnh.
    • Tất bật, bận rộn một cách hỗn độn: Chỉ sự bận rộn liên tục với nhiều việc chồng chéo, tạo cảm giác lộn xộn, không tổ chức.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Thấy trời sắp mưa, mọi người tất tưởi dọn đồ phơi ngoài sân. (Thấy trời sắp mưa, mọi người vội vã dọn đồ phơi ngoài sân.)
    • Anh ấy bước vào phòng với vẻ mặt tất tưởi sợ trễ cuộc họp. (Anh ấy bước vào phòng với vẻ mặt cuống quýt sợ trễ cuộc họp.)
    • Những ngày giáp Tết, công việc cứ tất tưởi không ngớt. (Những ngày giáp Tết, công việc cứ bận rộn hỗn độn không ngớt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tất ta tất tưởi": (cách nói nhấn mạnh) rất vội vã, cực kỳ hấp tấp lộn xộn.
    • Nghe tin con ốm, chị ấy tất ta tất tưởi bỏ dở việc để về nhà. (Nghe tin con ốm, chị ấycùng vội vã bỏ dở việc để về nhà.)
Biến thể từ gần giống
  • Tất tả (tính từ): Cùng nghĩa với "tất tưởi", chỉ sự vội vàng, gấp gáp.
    • Anh ấy đến nơi trong tình trạng tất tả. (Anh ấy đến nơi trong tình trạng vội vàng.)
  • Vội vã (tính từ): Nhanh chóng, gấp rút.
  • Cuống quýt (tính từ): Lúng túng, mất bình tĩnh vội.
  • Hỗn độn (tính từ): Lộn xộn, không trật tự (thường dùng cho tình huống, ít dùng cho trạng thái cá nhân như "tất tưởi").
Từ đồng nghĩa
  • Vội vàng: Làm nhanh thiếu thời gian.
  • Gấp gáp: Cần kíp, khẩn trương.
  • Hấp tấp: Làm nhanh một cách thiếu suy nghĩ.
Từ trái nghĩa
  • Thong thả: Chậm rãi, không vội.
  • Bình tĩnh: Giữ được trạng thái ổn định, không lo lắng.
  • Nhàn nhã: Thanh thản, không bận rộn.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "tất tưởi" thường mang sắc thái miêu tả sự vội vã đi kèm với sự lộn xộn, thiếu chuẩn bị hoặc mất trật tự, mạnh hơn so với "vội vã" thông thường.
  • Từ này thường được dùng trong văn nói văn viết mang tính miêu tả, biểu cảm.
tất tưởi

Mẹ tất tưởi chạy ra cửa để đón con.

  1. Nh. Tất tả.